Chào mừng quý vị đến với website của ...
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Công nghệ 5 - Kết nối tri thức- Tuần 01 - Tuần 12

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tuyền (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:33' 24-08-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 0
Người gửi: Nguyễn Thị Thanh Tuyền (trang riêng)
Ngày gửi: 12h:33' 24-08-2024
Dung lượng: 4.3 MB
Số lượt tải: 0
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Ngày dạy: …/…/20…
VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. –
Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong
đời sống hàng ngày.
+ Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói
quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học
về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – SGK Công nghệ 5.
– Giấy A4, bút chì, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở
đầu trong SGK (trang 6 SGK).
– GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác
dụng của một sản phẩm công nghệ trong
đời sống
– HS1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ
– HS2: Nêu cách con người sử dụng sản
phẩm công nghệ đó.
– GV mời một vài nhóm trình bày, GV nhận
xét và dẫn dắt HS vào bài mới: Con người
sử dụng các sản phẩm công nghệ để phục
vụ cho đời sống của mình thuận tiện và
tốt hơn. Mỗi sản phẩm công nghệ có vai
trò khác nhau, đáp ứng những nhu cầu
khác nhau của con người. Hôm nay, lớp
– HS quan sát.
– HS trả lời:
+ Xe máy, ô tô: giúp con người di chuyển
nhanh chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
+ Điện thoại: giúp con người liên lạc với
nhau,…
chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học
“Vai trò của công nghệ”.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (15 phút)
a) Mục tiêu
Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động khám phá 1 (5 phút)
– HS quan sát tranh, thảo luận và vẽ sơ đồ
– GV yêu cầu HS quan sát các sản phẩm
tư duy.
công nghệ trong Hình 1 (SGK trang 6) và
cho biết chúng có vai trò như thế nào trong
đời sống.
– Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm
– GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6
của nhóm mình.
và vẽ sơ đồ tư duy trình bày kết quả thảo
– Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét bài
luận, gồm các nội dung: tên sản phẩm
làm của nhóm bạn.
công nghệ, vai trò của sản phẩm đó trong
đời sống.
– GV mời đại diện các nhóm dán bài làm
của nhóm lên bảng và thuyết trình theo
thứ tự nhóm
GV nhận xét bài làm của từng nhóm, tuyên
dương các nhóm/ HS tích cực, có câu trả
lời hay, chính xác.
Hoạt động khám phá 2 (10 phút)
– GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 6.
– GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 3 chiếc giỏ có
– HS lắng nghe luật chơi và thực hiện:
ghi tên như sau:
+ Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của
con người. + Giúp tăng năng suất lao động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
– GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ
tên sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở
Hoạt động khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ
sao cho vai trò của mỗi sản phẩm công
nghệ phù hợp với tên của chiếc giỏ đó.
+ Ngoài ra, các nhóm viết tên thêm một số – Đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng để
sản phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào tính số sao của nhóm mình đạt được.
+ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
các giỏ theo đúng nhóm vai trò của sản
có).
phẩm.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong
Hình 1 để đúng giỏ được tính 1 sao.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác
với các sản phẩm trong Hình 1 để đúng giỏ
được tính 2 sao.
– GV nhận xét và tổng kết hoạt động, tuyên
dương nhóm/HS tích cực.
– GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai trò quan
trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng
góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu
cầu đa dạng của con người. Nhờ sử dụng sản
phẩm công nghệ, năng suất lao động được nâng
cao. Ngoài ra, sản phẩm công nghệ còn giúp xử lí
các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống
trong lành và thuận tiện cho con người.
– Đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng để tính số
sao của nhóm mình đạt được.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu
HS luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”. –
– HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi.
Luật chơi:
– HS xung phong trả lời, các bạn khác nhận
+ GV mời ba đội tham gia trò chơi tương
xét và bổ sung (nếu cần).
ứng với ba nhóm vai trò vừa nêu trên. Mỗi
đội gồm 3 HS. + Mỗi đội đứng xếp thành
hàng dọc quay mặt xuống phía lớp.
+ HS 1: là HS đứng cuối hàng, bạn này nghĩ
ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi dùng
ngón tay viết lên lưng HS 2 (bạn đứng
trước mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm
công nghệ lên lưng HS 3 (bạn đứng đầu
hàng). HS 3 viết mô tả vai trò của sản
phẩm đó lên bảng rồi giơ lên cho các bạn
dưới lớp đoán tên đó là sản phẩm gì.
+ HS nào dưới lớp trả lời đúng sẽ được
nhận quà tặng (GV chuẩn bị)
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm
được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến
thắng.
– GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi,
tuyên dương đội/HS tích cực.
GV nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Tuần 2
Ngày dạy: …/…/20…
VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
Sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ. – Năng lực
chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công nghệ
trong đời sống hàng ngày.
+ Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về những mặt trái khi
sử dụng công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học
về vai trò của công nghệ vào trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – SGK Công nghệ 5.
– Băng giấy trắng, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học. b) Tổ chức thực
hiện
– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tôi
– HS lắng nghe luật chơi và tham gia.
là”. – Luật chơi:
+ GV chia lớp thành 2 đội ngồi tại chỗ.
+ Mỗi đội luân phiên gọi tên 1 sản phẩm công
nghệ, đội kia sẽ nói vai trò của sản phẩm đó.
+ Lặp lại 3 lượt.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Sản phẩm
– HS lắng nghe
công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều
lĩnh vực của đời sống. Bên cạnh đó, còn tồn
tại những mặt trái khi con người sử dụng
công nghệ. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng
nhau đến với tiết thứ hai của bài học “Vai trò
của công nghệ” để tìm hiểu về những mặt trái
khi sử dụng công nghệ.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (10 phút)
a) Mục tiêu
HS nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ trong đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động khám phá 1 (5 phút)
– HS quan sát hình, thảo luận và viết kết quả
– GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ trong Hình 2 thảo luận ra các băng giấy.
(SGK trang 7) và cho biết công nghệ sản suất – Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm
giấy trong sơ đồ có ảnh hưởng như thế nào
của nhóm mình.
đến môi trường.
– GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6
và viết câu trả lời ra các băng giấy.
– GV mời đại diện các nhóm dán bài làm của
nhóm lên bảng và thuyết trình theo thứ tự
nhóm
– GV nhận xét bài làm của từng nhóm, tuyên – Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét bài làm
dương các nhóm/ HS tích cực, có câu trả lời
của nhóm bạn.
hay, chính xác.
– HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện.
Hoạt động khám phá 2 (5 phút)
– GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 6. GV chuẩn bị cho mỗi nhóm những
băng giấy trắng, bút dạ, băng dính.
– GV hướng dẫn HS Quan sát các bức tranh
trong Hình 3 (SGK trang 8) và ghi tên các
hoạt động sử dụng công nghệ lên các băng
giấy rồi ghép với băng giấy có ghi nội dung
mặt trái khi sử dụng công nghệ phù hợp. Có 4
nhóm mặt trái như sau:
+ Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ
+ Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người +
Mất an toàn thông tin
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
– GV nhận xét và tổng kết hoạt động, tuyên
dương nhóm/HS tích cực.
– GV kết luận: Bên cạnh những ưu điểm, việc – Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
sử dụng công nghệ ít nhiều mang lại những
luận.
ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống của con
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
người. Nếu sử dụng không đúng cách và hợp có).
lí, con người có thể bị lệ thuộc vào công
nghệ, giamr tư duy và sáng tạo, hạn chế giao
tiép trực tiếp, ảnh hưởng đến sức khoẻ người
dùng, gây mất an toàn thông tin.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu
HS luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức trò chơi
“Nếu – Thì”. – Luật chơi:
+ GV tổ chức chia lớp thành 2 đội tham – HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi.
gia trò chơi tương ứng với 4 nhóm mặt trái – HS xung phong trả lời nếu đội bạn không có
khi sử dụng công nghệ vừa nêu ở hoạt động câu trả lời đúng.
trước.
+ Một bạn đội 1 nêu tên một hoạt động sử
dụng công nghệ mở đầu bằng từ “Nếu tôi ….”
+ Một bạn đội 2 nêu mặt trái của hoạt
động sử dụng công nghệ mà bạn đội 1 vừa
nói, bắt đầu bằng cụm từ “Thì tôi sẽ ….”
+ Luân phiên đổi nhiệm vụ cho 2 đội trong
10 phút. Đội nào nêu được nhiều vế đúng
hơn sẽ là đội chiến thắng.
– GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi,
tuyên dương đội/HS tích cực.
4. Hoạt động 4. Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS viết vào vở “một số thói – HS thực hiện nhiệm vụ.
quen của người thân trong gia đình khi sử – Các bạn khác lắng nghe và nhận xét và bổ
dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức sung (nếu có).
khỏe”.
– GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
– GV dặn dò HS về nhà: Tìm kiếm thông tin,
hình ảnh và chuẩn bị trình bày về chủ đề: “Sử
dụng công nghệ trong đời sống: Nên hay
không nên?”
GV nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Tuần 3
Ngày dạy: …/…/20…
NHÀ SÁNG CHẾ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
Nhận thức công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát
triển của công nghệ.
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế được sử dụng
trong gia đình và đời sống.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời, tương tác với GV để lĩnh hội tri thức và biết phối
hợp, làm việc với bạn bè để giải quyết các nhiệm vụ nhóm được giao trong tiết học.
+ Năng lực giải quyết tình huống và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp với nhu
cầu, mục đích sử dụng.
3. Phẩm chất
HS sử dụng đúng vai trò, công dụng của các sáng chế, từ đó có trách nhiệm, ý thức giữ gìn các
sáng chế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Máy chiếu, loa, micro.
– Bản trình chiếu PowerPoint hoặc tranh ảnh về các sáng chế có trong bài học (Hình 1 trang 9
SGK).
–Thẻ tên sáng chế và tác dụng của chúng:
Cách treo cuộn
giấy vệ sinh với đầu
cuộn giấy ở phía trên
Bóng đèn điện
Giấy viết
Guồng nước
Chiếu sáng và
Sử dụng cho
Dùng để chuyển
Thuận tiện cho
thuận tiện cho làm việc đọc và viết, đổi năng lượng
việc lấy giấy.
việc vào buổi tối.
lưu trữ thông tin. nước thành điện.
– Tranh ảnh về vai trò của sáng chế trong sự phát triển của công nghệ (Hình 2 tr. 10 SGK).
– Bảng phụ/Giấy cỡ A0 và A1 có vẽ hình cái cây không lá.
– Các mảnh giấy nhỏ hình chiếc lá (40 – 50 mảnh tùy số lượng HS trong lớp). – Phần thưởng
cho hoạt động khởi đầu (đồ dùng học tập hoặc bánh kẹo).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập, HS nhận thức đầy đủ về vấn đề cần giải quyết và ý nghĩa của tiết học đầu
tiên trong bài “Nhà sáng chế” lẫn mục tiêu cần đạt được.
b) Tổ chức thực hiện
- GV chuẩn bị trước một chiếc hộp bên trong chứa các sản
– HS lắng nghe.
phẩm công nghệ/sáng chế (cuộn giấy vệ sinh/điện thoại/bút
chì/bóng đèn,…) và có khoét lỗ phía trên để HS có thể luồn
– 5 – 6 HS giơ tay xung phong
tay qua.
lên đoán đồ vật.
– GV phổ biến luật chơi: HS giơ tay lên bục giảng, thò tay
– HS lắng nghe, ghi bài.
qua hộp (không nhìn), sờ vào đồ vật bí ẩn được giấu bên
trong và đoán đó là cái gì.
– GV tổ chức trò chơi, mời 5 – 6 HSlênđoán đồ vật bí ẩn.
– Sau khi chơi trò chơi, GV dẫn dắt: “Những đồ vật các em
đã đoán được là những sáng chế trong đời sống của chúng
ta. Để hiểu rõ về vai trò của sáng chế, lớp chúng mình hãy
cùng đến với bài học Nhà sáng chế ngày hôm nay nhé!
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (25 phút) a) Mục tiêu
HS nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động khám phá (15 phút)
– HS lắng nghe và hoạt động
– GV chia lớp thành các nhóm 4 để thảo luận: gắn các thẻ
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
tên sáng chế đúng với vai trò của chúng trong cuộc sống
học tập.
(Hình 1 trang 9 SGK).
– Các nhóm HS đổi bài thảo
luận và 4 đại diện từ các nhóm
lên bảng chữa bài.
– Sau 5 phút thảo luận nhóm, GV yêu cầu HS đổi bài thảo
luận nhóm với nhóm bên cạnh và mời 4 đại diện từ các
nhóm lên bảng chữa bài (nối tranh vẽ GV đã chuẩn bị sẵn
hoặc thực hiện thao tác trên trang trình chiếu).
– Kết quả:
+ Cách treo cuộn giấy vệ sinh với đầu cuộn giấy ở phía trên:
giúp người sử dụng được thuận lợi.
+ Bóng đèn điện: Chiếu sáng, sưởi ấm và thuận tiện cho làm
việc vào buổi tối.
+ Giấy viết: Sử dụng trong việc đọc và viết, lưu trữ thông
tin.
+ Guồng nước: Dùng để chuyển đổi năng lượng nước thành
điện hoặc đưa nước đi từ nơi này sang nơi khác.
– HS bên dưới lắng nghe, kiểm
tra bài của nhóm bạn và chữa
(nếu cần)
– HS quan sát tranh và giơ tay
phát biểu ý kiến.
– HS lắng nghe.
– Chữa bài xong, GV chiếu hình ảnh (hoặc chuẩn bị tranh và
treo lên bảng), yêu cầu HS dự đoán sáng chế đã làm thay đổi
và phát triển công nghệ như thế nào.
– GV chốt kiến thức: ''Như các em vừa tìm hiểu, các sáng
chế sẽ góp phần tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm,
thúc đẩy sự phát triển của công nghệ, giúp đời sống con
người tiện nghi và văn minh hơn.''
3. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu
HS củng cố lại những kiến thức ở hoạt động khám phá.
b) Tổ chức thực hiện
– GV chuẩn bị 1 bảng phụ/giấy cỡ A1 hoặc A0 đã vẽ sẵn
– HS nhận giấy và thực hiện
hình cái cây không có lá và phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy
yêu cầu.
hình lá cây.
– GV yêu cầu HS sẽ viết 1 sáng chế mà em biết và công
dụng của chúng trong đời sống trên mảnh giấy hình chiếc lá. – 2 – 3 HS được lên trình bày
(Ví dụ: bút chì – dùng để viết, lưu trữ thông tin). Sau đó các hiểu biết của mình.
em sẽ đính mảnh giấy vừa ghi lên bảng phụ hoặc giấy và
treo lên để cả lớp cùng xem.
– GV tổng hợp câu trả lời của HS và nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu
HS vận dụng các kiến thức vừa học về vai trò của sáng chế trong đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
– GV dặn dò và hướng dẫn HS tìm hiểu, thiết kế poster cải
– HS theo dõi và ghi chép vào
tiến một sáng chế mà em yêu thích và trình bày đơn giản ra vở để về nhà thực hiện
giấy A5 theo một số gợi ý sau:
+ Tên sáng chế.
+ Nhà sáng chế phát minh sáng chế đó. + Công dụng của
sáng chế đó.
+ Ý tưởng cải tiến sáng chế (ưu điểm/điểm mới của sáng
chế đó).
+ Hình vẽ minh hoạ đơn giản. …
– Hình thức đánh giá: Trong hoạt động khởi đầu của tiết thứ
hai, GV cho HS treo các poster đã thiết kế lên xung quanh
lớp học và tiến hành bình chọn ra ý tưởng cải tiến được yêu
thích nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Tuần 4
Ngày dạy: …/…/20…
NHÀ SÁNG CHẾ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
HS tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
– Nhận thức công nghệ: Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài
người.
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về thông tin các nhà sáng chế khác
trong lịch sử loài người.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời, tương tác với GV để lĩnh hội tri thức và biết phối
hợp, làm việc với bạn bè để giải quyết các nhiệm vụ nhóm được giao trong tiết học.
3. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ
đóng góp cho xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Máy chiếu, loa, micro.
– Bản PPT trình chiếu.
– Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập, HS nhận thức đầy đủ về vấn đề cần giải quyết và ý nghĩa của tiết học thứ
hai trong bài ''Nhà sáng chế'' lẫn mục tiêu cần đạt được.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giải thích luật chơi của trò chơi khởi động: GV – HS lắng nghe GV.
sẽ đưa chai nước cho một HS bất kì trong lớp và bật
nhạc, khi tiếng nhạc vang lên, HS sẽ lập tức truyền
chai nước ấy cho một HS khác kế bên (có thể là ở
bên cạnh hoặc ở trên/dưới). Cứ thực hiện như thế cho
đến khi không còn tiếng nhạc, HS nào giữ chai nước
sẽ phải đứng lên kể tên 2 sángchếcótrong cuộc sống
mà em biết.
– GV tiến hành tổ chức trò chơi.
– Sau khi có 4 – 5 HS đứng lên kể tên các sáng chế,
GV sẽ hỏi HS: “Vậy các em có biết ai là người làm ra – HS tham gia trò chơi.
các sáng chế ấy không?''
– HS đồng thanh trả lời: ''Là nhà sáng
– GV dẫn dắt vào bài học: ''Đúng rồi, các nhà sáng
chế ạ!''
chế là người tạo ra các sáng chế, giúp cho cuộc sống – HS lắng nghe.
chúng ta tiện nghi và văn minh hơn. Để biết thông tin
về một số nhà sáng tiêu biểu trong lịch sử, cả lớp
chúng mình sẽ đến với bài học ngày hôm nay nhé!''
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (25 phút)
a) Mục tiêu
HS tìm hiểu được các thông tin cơ bản về một số nhà sáng chế tiêu biểu.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động khám phá 1 (5 phút)
– GV chiếu ảnh các nhà sáng chế và sáng chế của họ
trên màn chiếu (hoặc chuẩn bị thẻ tên/ảnh để đính
trên bảng).
– HS theo dõi.
– 5 – 6 HS giơ tay lên bảng nối (có thể
đúng hoặc sai).
– HS nhận phiếu và hoàn thiện phần
được phân công.
– HS đối chiếu bài mình với bài bạn
trình bày, chữa bài vào phiếu học tập
của mình.
– GV sẽ mời HS giơ tay phát biểu để nối tên các nhà
sáng chế với sáng chế của họ.
Kết quả:
Giêm Oát (1736 – 1819) – Động cơ hơi nước được
cấp bằng sáng chế 1784.
Các Ben (1844 – 1929) – Ô tô được cấp bằng sáng
chế năm 1886.
A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo (1847 – 1922) – Điện
thoại được cấp bằng sáng chế năm 1876.
Tô-mát Ê-đi-xơn (1847 – 1931) – Bóng đèn sợi đốt
được cấp bằng sáng chế năm 1879.
Hoạt động khám phá 2 (15 phút)
– GV phát phiếu học tập cho HS (đủ tiểu sử của cả 4
nhà sáng chế) và phân công HS trong mỗi tổ sẽ hoàn
thành tiểu sử của 1 nhà sáng chế trong 5 phút (ví dụ:
tổ 1 – Giêm Oát, tổ 2 – Tô-mát Ê-đi-xơn, tổ 3 – Alếch-xan-đơ Gra-ham-beo, tổ 4 – Các Ben).
– Hết 5 phút, GV mời mỗi tổ 1 bạn đại diện lên trình
bày kết quả, mỗi HS sẽ có 2 phút để trình bày. Những
bạn giơ tay xung phong lên bảng trình bày sẽ được 1
bông hoa điểm tốt.
Kết quả:
– HS lắng nghe và hoàn thiện phiếu
học tập.
– HS chấm chéo bài cho bạn cùng
bàn.
Hoạt động khám phá 3 (5 phút)
– GV dẫn dắt: ''Vậy là vừa rồi chúng mình vừa được
học về 4 nhà sáng chế tiêu biểu lần lượt là Giêm Oát,
Tô-Mát Ê-đi-xơn, A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo và
Các Ben. Để kiểm tra xem các em có thể ghi nhớ
được chính xác các sáng chế tiêu biểu với năm họ
được cấp bằng sáng chế hay không thì chúng mình
hãy nhanh chóng hoàn thiện bài tập số 2 ở trong
phiếu học tập nhé!''
– GV cho HS thời gian là 3 phút để hoàn thiện bài
tập. Hết thời gian làm bài, GV yêu cầu HS đổi phiếu
học tập cho bạn cùng bàn để chấm chéo. GV cho hiện
kết quả bài tập trên màn chiếu/trên bảng.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu
HS vận dụng các kiến thức vừa học để tìm hiểu về một nhà sáng chế tiêu biểu trong lịch sử.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS: Viết 1 đoạn văn giới
– HS lắng nghe và thực hiện.
thiệu hoặc vẽ sơ đồ tư duy về nhà sáng chế mà em
yêu thích. Dựa trên các gợi ý sau:
+ Họ và tên.
+ Năm sinh – năm mất. + Nghề nghiệp.
+ Quốc tịch.
+ Quá trình sáng chế.
+ Sáng chế tiêu biểu (ảnh hưởng của nó tới đời sống
và sự phát triển của công nghệ).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Tuần 5
Ngày dạy: …/…/20…
TÌM HIỂU THIẾT KẾ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một quá trình
sáng tạo.
– Kể được tên các công việc chính khi thiết kế.
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
Năng lực thiết kế kĩ thuật: HS nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết
kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình; HS
tự làm được những việc của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công; HS có khả năng giao tiếp, bày tỏ ý
kiến khi làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao bởi GV.
3. Phẩm chất
– Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài
để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
– Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt
nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Máy tính, máy chiếu, – SGK
– Bảng con, thẻ tên hoạt động, giấy A4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức trò chơi “Chín người, mười ý”
Luật chơi:
– GV đưa ra yêu cầu:
– HS lắng nghe và tham gia trò chơi.
+ Hãy vẽ 1 bức tranh gồm có các hình sau:
– HS tìm nhóm cùng ý tưởng.
một hình vuông, một hình tam giác, một hình
chữ nhật, hình tròn, sáu đường thẳng.
+ Sau 3 phút, HS đi tìm những bạn có bức
tranh giống ý tưởng của mình và đứng thành
nhóm
+ GV mời đại diện các nhóm mô tả về ý
– Đại diện nhóm mô tả về ý nghĩa bức tranh
tưởng bức tranh của nhóm mình.
của nhóm mình.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Mỗi bức
– HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
tranh của các em đều được vẽ lên bằng những
hình cơ bản giống nhau nhưng với những ý
tưởng khác nhau lại tạo ra những bức tranh có
ý nghĩa khác nhau, rất đa dạng và phong phú.
Đó chính là hoạt động thiết kế. Ngày hôm
nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài
học “Tìm hiểu thiết kế”.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (20 phút)
a) Mục tiêu
HS nhận thức được về tầm quan trọng và tính sáng tạo của thiết kế trong cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động khám phá 1 (15 phút)
– HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
– GV tổ chức cho HS làm việc theo 4 nhóm.
Mỗi nhóm quan sát 1 bức tranh trong Hình 1 – Các nhóm ghi nội dung thảo luận ra giấy A4
(SGK trang 14) và mô tả về nội dung của bức và ghi tên hoạt động trong tranh của nhóm
mình vào bảng con.
tranh. Sau đó, nhóm ghi tên hoạt động của
– Đại diện nhóm lên trình bày kết quả làm
nhân vật trong bức tranh vào bảng con.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết việc của nhóm mình
quả làm việc của nhóm mình.
– GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và
chốt đáp án:
– Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ
+ H1.a: Sản xuất
sung bài làm của nhóm bạn (nếu có).
+ H1.b: Vận hành, sử dụng + H1.c: Thiết kế
+ H1.d: Bảo dưỡng, sửa chữa
– GV yêu cầu đại diện 4 nhóm thảo luận
nhanh với nhau để xác định vị trí đứng của
mình theo thứ tự các bước tạo ra sản phẩm
công nghệ.
– GV nhận xét các ý kiến của HS và chốt:
Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải bắt
đầu từ việc thiết kế sản phẩm.
– Đại diện các nhóm lắng nghe và thảo luận.
Hoạt động khám phá 2 (5 phút)
Sau đó xếp thành một hàng ngang theo số thứ
– GV yêu cầu các HS làm việc theo nhóm 2
tự 1, 2, 3, 4 mà GV đã ghi trên bảng.
bạn cùng bàn, quan sát Hình 2 (trang 15
– HS dưới lớp nhận xét vị trí đứng của 4 bạn
SGK) và trả lời các câu hỏi.
trên bảng (đó cũng chính là thứ tự các bước
+ Hãy nêu sự khác nhau về kiểu dáng, màu
để tạo ra sản phẩm công nghệ).
sắc của những chiếc đồng hồ trong Hình 2.
+ Hoạt động nào tạo nên sự khác nhau của
những sản phẩm đó?
– GV mời một vài nhóm đôi phát biểu kết quả – Các cùng nhau hỏi đáp và thảo luận trả lời
thảo luận của nhóm mình.
các câu hỏi trong SGK.
– GV nhận xét và chốt: Thiết kế là quá trình
sáng tạo để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của con người.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu
Luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về thiết kế trong đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 6, mỗi – HS lắng nghe và tham gia hoạt động nhóm.
nhóm tìm những sản phẩm công nghệ trong
lớp có cùng mục đích sử dụng. HS so sánh
– Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
thiết kế của các sản phẩm công nghệ cùng
nhóm với nhau và giải thích vì sao có sự khác việc nhóm.
– HS lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến
nhau đó.
cho nhóm bạn (nếu có).
– VD: ghế HS và ghế GV, cốc uống nước và
bình nước, bàn và bàn GV, thước kẻ HS và
thước chỉ bảng của GV,…
– GV nhận xét và tuyên dương các các nhóm/
HS tích cực.
GV nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Tuần 6
Ngày dạy: …/…/20…
TÌM HIỂU THIẾT KẾ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Kể được tên các công việc chính khi thiết kế.
– Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.
2. Kĩ năng
– Năng lực công nghệ:
+ Năng lực thiết kế kĩ thuật: HS kể tên được các công việc chính khi thiết kế.
+ Năng lực giao tiếp công nghệ: HS phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được ý tưởng
thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình; HS
tự làm được những việc của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công; HS có khả năng giao tiếp, bày tỏ ý
kiến khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao bởi GV.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa trên hiểu biết đã có, HS hình thành và phác thảo
được ý tưởng về sản phẩm công nghệ đơn giản.
3. Phẩm chất
– Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài
để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
– Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt
nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Máy tính, máy chiếu. SGK. Thẻ từ trắng, giấy A4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
Hoạt động của HS
a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– GV chuẩn bị slide trò chơi “Ô cửa bí mật”, mỗi ô – HS lắng nghe và tham gia trò chơi.
cửa là hình ảnh của 1 sản phẩm công nghệ: bút chì,
bút lông, bút mực, bút bi, bút dạ, bút sáp.
– GV tổ chức cho HS chơi như sau:
+ GV quay vòng quay may mắn (có thể làm trên
trang web https://wheelofnames.com hoặc GV tự
– HS lắng nghe câu hỏi và trả lời.
làm vòng quay bằng bìa thủ công) để chọn tên HS
tham gia chơi.
– Các bạn khác nhận xét và bổ sung câu
+ Mỗi HS chọn 1 ô cửa bí mật để mở hình ảnh của
trả lời của bạn (nếu có).
sản phẩm công n...
Ngày dạy: …/…/20…
VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
Nhận thức công nghệ: Trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống. –
Năng lực chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu các vai trò của sản phẩm công nghệ trong
đời sống hàng ngày.
+ Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về vai trò của sản
phẩm công nghệ trong đời sống vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống; có thói
quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo
viên.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học
về vai trò của sản phẩm công nghệ vào trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – SGK Công nghệ 5.
– Giấy A4, bút chì, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS quan sát bức tranh mở
đầu trong SGK (trang 6 SGK).
– GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
đóng vai theo nhóm đôi hỏi đáp về tác
dụng của một sản phẩm công nghệ trong
đời sống
– HS1: Nêu tên một sản phẩm công nghệ
– HS2: Nêu cách con người sử dụng sản
phẩm công nghệ đó.
– GV mời một vài nhóm trình bày, GV nhận
xét và dẫn dắt HS vào bài mới: Con người
sử dụng các sản phẩm công nghệ để phục
vụ cho đời sống của mình thuận tiện và
tốt hơn. Mỗi sản phẩm công nghệ có vai
trò khác nhau, đáp ứng những nhu cầu
khác nhau của con người. Hôm nay, lớp
– HS quan sát.
– HS trả lời:
+ Xe máy, ô tô: giúp con người di chuyển
nhanh chóng.
+ Tủ lạnh: để bảo quản thức ăn.
+ Điện thoại: giúp con người liên lạc với
nhau,…
chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài học
“Vai trò của công nghệ”.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (15 phút)
a) Mục tiêu
Học sinh trình bày được vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động khám phá 1 (5 phút)
– HS quan sát tranh, thảo luận và vẽ sơ đồ
– GV yêu cầu HS quan sát các sản phẩm
tư duy.
công nghệ trong Hình 1 (SGK trang 6) và
cho biết chúng có vai trò như thế nào trong
đời sống.
– Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm
– GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6
của nhóm mình.
và vẽ sơ đồ tư duy trình bày kết quả thảo
– Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét bài
luận, gồm các nội dung: tên sản phẩm
làm của nhóm bạn.
công nghệ, vai trò của sản phẩm đó trong
đời sống.
– GV mời đại diện các nhóm dán bài làm
của nhóm lên bảng và thuyết trình theo
thứ tự nhóm
GV nhận xét bài làm của từng nhóm, tuyên
dương các nhóm/ HS tích cực, có câu trả
lời hay, chính xác.
Hoạt động khám phá 2 (10 phút)
– GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 6.
– GV chuẩn bị cho mỗi nhóm 3 chiếc giỏ có
– HS lắng nghe luật chơi và thực hiện:
ghi tên như sau:
+ Đáp ứng nhu cầu ăn ở, đi lại, giải trí của
con người. + Giúp tăng năng suất lao động.
+ Giúp cải thiện môi trường.
– GV hướng dẫn HS:
+ Các nhóm thảo luận và sắp xếp các thẻ
tên sản phẩm công nghệ đã tìm hiểu ở
Hoạt động khám phá 1 vào 3 chiếc giỏ
sao cho vai trò của mỗi sản phẩm công
nghệ phù hợp với tên của chiếc giỏ đó.
+ Ngoài ra, các nhóm viết tên thêm một số – Đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng để
sản phẩm công nghệ khác rồi sắp xếp vào tính số sao của nhóm mình đạt được.
+ Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
các giỏ theo đúng nhóm vai trò của sản
có).
phẩm.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ trong
Hình 1 để đúng giỏ được tính 1 sao.
+ Mỗi thẻ tên sản phẩm công nghệ khác
với các sản phẩm trong Hình 1 để đúng giỏ
được tính 2 sao.
– GV nhận xét và tổng kết hoạt động, tuyên
dương nhóm/HS tích cực.
– GV kết luận: Sản phẩm công nghệ có vai trò quan
trọng trong nhiều lĩnh vực của đời sống. Chúng
góp phần mang lại sự tiện nghi, đáp ứng các nhu
cầu đa dạng của con người. Nhờ sử dụng sản
phẩm công nghệ, năng suất lao động được nâng
cao. Ngoài ra, sản phẩm công nghệ còn giúp xử lí
các vấn đề môi trường, tạo ra môi trường sống
trong lành và thuận tiện cho con người.
– Đại diện các nhóm mang giỏ lên bảng để tính số
sao của nhóm mình đạt được.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút) a) Mục tiêu
HS luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về vai trò của sản phẩm công nghệ trong đời
sống.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức trò chơi “Hiểu ý đồng đội”. –
– HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi.
Luật chơi:
– HS xung phong trả lời, các bạn khác nhận
+ GV mời ba đội tham gia trò chơi tương
xét và bổ sung (nếu cần).
ứng với ba nhóm vai trò vừa nêu trên. Mỗi
đội gồm 3 HS. + Mỗi đội đứng xếp thành
hàng dọc quay mặt xuống phía lớp.
+ HS 1: là HS đứng cuối hàng, bạn này nghĩ
ra tên 1 sản phẩm công nghệ rồi dùng
ngón tay viết lên lưng HS 2 (bạn đứng
trước mình).
+ HS 2 dùng ngón tay viết tên sản phẩm
công nghệ lên lưng HS 3 (bạn đứng đầu
hàng). HS 3 viết mô tả vai trò của sản
phẩm đó lên bảng rồi giơ lên cho các bạn
dưới lớp đoán tên đó là sản phẩm gì.
+ HS nào dưới lớp trả lời đúng sẽ được
nhận quà tặng (GV chuẩn bị)
+ Trong 10 phút, đội nào có số sản phẩm
được đoán đúng nhiều nhất sẽ là đội chiến
thắng.
– GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi,
tuyên dương đội/HS tích cực.
GV nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Tuần 2
Ngày dạy: …/…/20…
VAI TRÒ CỦA CÔNG NGHỆ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
Sử dụng công nghệ: Nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ. – Năng lực
chung:
+ Tự chủ và tự học: Chủ động, tích cực tìm hiểu những mặt trái khi sử dụng công nghệ
trong đời sống hàng ngày.
+ Giao tiếp và hợp tác: Nhận biết và trao đổi với bạn và mọi người về những mặt trái khi
sử dụng công nghệ trong đời sống; có thói quen trao đổi, thảo luận, cùng nhau hoàn thành
nhiệm vụ dưới sự hướng dẫn của giáo viên.
3. Phẩm chất
Chăm chỉ: Ham học hỏi, tìm tòi để mở rộng hiểu biết, vận dụng những kiến thức đã học
về vai trò của công nghệ vào trong cuộc sống.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – SGK Công nghệ 5.
– Băng giấy trắng, bút dạ.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
2. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học. b) Tổ chức thực
hiện
– GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi “Tôi
– HS lắng nghe luật chơi và tham gia.
là”. – Luật chơi:
+ GV chia lớp thành 2 đội ngồi tại chỗ.
+ Mỗi đội luân phiên gọi tên 1 sản phẩm công
nghệ, đội kia sẽ nói vai trò của sản phẩm đó.
+ Lặp lại 3 lượt.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Sản phẩm
– HS lắng nghe
công nghệ có vai trò quan trọng trong nhiều
lĩnh vực của đời sống. Bên cạnh đó, còn tồn
tại những mặt trái khi con người sử dụng
công nghệ. Hôm nay, lớp chúng mình sẽ cùng
nhau đến với tiết thứ hai của bài học “Vai trò
của công nghệ” để tìm hiểu về những mặt trái
khi sử dụng công nghệ.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (10 phút)
a) Mục tiêu
HS nhận biết được những mặt trái khi sử dụng công nghệ trong đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động khám phá 1 (5 phút)
– HS quan sát hình, thảo luận và viết kết quả
– GV yêu cầu HS quan sát sơ đồ trong Hình 2 thảo luận ra các băng giấy.
(SGK trang 7) và cho biết công nghệ sản suất – Đại diện nhóm lên bảng trình bày bài làm
giấy trong sơ đồ có ảnh hưởng như thế nào
của nhóm mình.
đến môi trường.
– GV tổ chức cho HS thảo luận theo nhóm 6
và viết câu trả lời ra các băng giấy.
– GV mời đại diện các nhóm dán bài làm của
nhóm lên bảng và thuyết trình theo thứ tự
nhóm
– GV nhận xét bài làm của từng nhóm, tuyên – Các nhóm khác lắng nghe, nhận xét bài làm
dương các nhóm/ HS tích cực, có câu trả lời
của nhóm bạn.
hay, chính xác.
– HS lắng nghe hướng dẫn và thực hiện.
Hoạt động khám phá 2 (5 phút)
– GV tổ chức cho HS tham gia hoạt động
nhóm 6. GV chuẩn bị cho mỗi nhóm những
băng giấy trắng, bút dạ, băng dính.
– GV hướng dẫn HS Quan sát các bức tranh
trong Hình 3 (SGK trang 8) và ghi tên các
hoạt động sử dụng công nghệ lên các băng
giấy rồi ghép với băng giấy có ghi nội dung
mặt trái khi sử dụng công nghệ phù hợp. Có 4
nhóm mặt trái như sau:
+ Lệ thuộc vào sản phẩm công nghệ
+ Hạn chế giao tiếp trực tiếp của con người +
Mất an toàn thông tin
+ Ảnh hưởng đến sức khoẻ.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình.
– GV nhận xét và tổng kết hoạt động, tuyên
dương nhóm/HS tích cực.
– GV kết luận: Bên cạnh những ưu điểm, việc – Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
sử dụng công nghệ ít nhiều mang lại những
luận.
ảnh hưởng tiêu cực đối với đời sống của con
– Các nhóm khác nhận xét và bổ sung (nếu
người. Nếu sử dụng không đúng cách và hợp có).
lí, con người có thể bị lệ thuộc vào công
nghệ, giamr tư duy và sáng tạo, hạn chế giao
tiép trực tiếp, ảnh hưởng đến sức khoẻ người
dùng, gây mất an toàn thông tin.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu
HS luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về những mặt trái khi sử dụng công nghệ.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức trò chơi
“Nếu – Thì”. – Luật chơi:
+ GV tổ chức chia lớp thành 2 đội tham – HS lắng nghe luật chơi và tham gia chơi.
gia trò chơi tương ứng với 4 nhóm mặt trái – HS xung phong trả lời nếu đội bạn không có
khi sử dụng công nghệ vừa nêu ở hoạt động câu trả lời đúng.
trước.
+ Một bạn đội 1 nêu tên một hoạt động sử
dụng công nghệ mở đầu bằng từ “Nếu tôi ….”
+ Một bạn đội 2 nêu mặt trái của hoạt
động sử dụng công nghệ mà bạn đội 1 vừa
nói, bắt đầu bằng cụm từ “Thì tôi sẽ ….”
+ Luân phiên đổi nhiệm vụ cho 2 đội trong
10 phút. Đội nào nêu được nhiều vế đúng
hơn sẽ là đội chiến thắng.
– GV nhận xét và công bố kết quả trò chơi,
tuyên dương đội/HS tích cực.
4. Hoạt động 4. Vận dụng (10 phút)
a) Mục tiêu
HS vận dụng kiến thức, kĩ năng vừa học vào thực tiễn cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện
– GV yêu cầu HS viết vào vở “một số thói – HS thực hiện nhiệm vụ.
quen của người thân trong gia đình khi sử – Các bạn khác lắng nghe và nhận xét và bổ
dụng công nghệ gây ảnh hưởng đến sức sung (nếu có).
khỏe”.
– GV mời một số HS chia sẻ trước lớp.
– GV dặn dò HS về nhà: Tìm kiếm thông tin,
hình ảnh và chuẩn bị trình bày về chủ đề: “Sử
dụng công nghệ trong đời sống: Nên hay
không nên?”
GV nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Tuần 3
Ngày dạy: …/…/20…
NHÀ SÁNG CHẾ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
Nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
Nhận thức công nghệ: Hiểu và nhận thức được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát
triển của công nghệ.
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về vai trò các sáng chế được sử dụng
trong gia đình và đời sống.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời, tương tác với GV để lĩnh hội tri thức và biết phối
hợp, làm việc với bạn bè để giải quyết các nhiệm vụ nhóm được giao trong tiết học.
+ Năng lực giải quyết tình huống và sáng tạo: HS có ý tưởng cải tiến sản phẩm phù hợp với nhu
cầu, mục đích sử dụng.
3. Phẩm chất
HS sử dụng đúng vai trò, công dụng của các sáng chế, từ đó có trách nhiệm, ý thức giữ gìn các
sáng chế.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Máy chiếu, loa, micro.
– Bản trình chiếu PowerPoint hoặc tranh ảnh về các sáng chế có trong bài học (Hình 1 trang 9
SGK).
–Thẻ tên sáng chế và tác dụng của chúng:
Cách treo cuộn
giấy vệ sinh với đầu
cuộn giấy ở phía trên
Bóng đèn điện
Giấy viết
Guồng nước
Chiếu sáng và
Sử dụng cho
Dùng để chuyển
Thuận tiện cho
thuận tiện cho làm việc đọc và viết, đổi năng lượng
việc lấy giấy.
việc vào buổi tối.
lưu trữ thông tin. nước thành điện.
– Tranh ảnh về vai trò của sáng chế trong sự phát triển của công nghệ (Hình 2 tr. 10 SGK).
– Bảng phụ/Giấy cỡ A0 và A1 có vẽ hình cái cây không lá.
– Các mảnh giấy nhỏ hình chiếc lá (40 – 50 mảnh tùy số lượng HS trong lớp). – Phần thưởng
cho hoạt động khởi đầu (đồ dùng học tập hoặc bánh kẹo).
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập, HS nhận thức đầy đủ về vấn đề cần giải quyết và ý nghĩa của tiết học đầu
tiên trong bài “Nhà sáng chế” lẫn mục tiêu cần đạt được.
b) Tổ chức thực hiện
- GV chuẩn bị trước một chiếc hộp bên trong chứa các sản
– HS lắng nghe.
phẩm công nghệ/sáng chế (cuộn giấy vệ sinh/điện thoại/bút
chì/bóng đèn,…) và có khoét lỗ phía trên để HS có thể luồn
– 5 – 6 HS giơ tay xung phong
tay qua.
lên đoán đồ vật.
– GV phổ biến luật chơi: HS giơ tay lên bục giảng, thò tay
– HS lắng nghe, ghi bài.
qua hộp (không nhìn), sờ vào đồ vật bí ẩn được giấu bên
trong và đoán đó là cái gì.
– GV tổ chức trò chơi, mời 5 – 6 HSlênđoán đồ vật bí ẩn.
– Sau khi chơi trò chơi, GV dẫn dắt: “Những đồ vật các em
đã đoán được là những sáng chế trong đời sống của chúng
ta. Để hiểu rõ về vai trò của sáng chế, lớp chúng mình hãy
cùng đến với bài học Nhà sáng chế ngày hôm nay nhé!
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (25 phút) a) Mục tiêu
HS nêu được vai trò của sáng chế trong đời sống và sự phát triển của công nghệ.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động khám phá (15 phút)
– HS lắng nghe và hoạt động
– GV chia lớp thành các nhóm 4 để thảo luận: gắn các thẻ
nhóm để hoàn thành nhiệm vụ
tên sáng chế đúng với vai trò của chúng trong cuộc sống
học tập.
(Hình 1 trang 9 SGK).
– Các nhóm HS đổi bài thảo
luận và 4 đại diện từ các nhóm
lên bảng chữa bài.
– Sau 5 phút thảo luận nhóm, GV yêu cầu HS đổi bài thảo
luận nhóm với nhóm bên cạnh và mời 4 đại diện từ các
nhóm lên bảng chữa bài (nối tranh vẽ GV đã chuẩn bị sẵn
hoặc thực hiện thao tác trên trang trình chiếu).
– Kết quả:
+ Cách treo cuộn giấy vệ sinh với đầu cuộn giấy ở phía trên:
giúp người sử dụng được thuận lợi.
+ Bóng đèn điện: Chiếu sáng, sưởi ấm và thuận tiện cho làm
việc vào buổi tối.
+ Giấy viết: Sử dụng trong việc đọc và viết, lưu trữ thông
tin.
+ Guồng nước: Dùng để chuyển đổi năng lượng nước thành
điện hoặc đưa nước đi từ nơi này sang nơi khác.
– HS bên dưới lắng nghe, kiểm
tra bài của nhóm bạn và chữa
(nếu cần)
– HS quan sát tranh và giơ tay
phát biểu ý kiến.
– HS lắng nghe.
– Chữa bài xong, GV chiếu hình ảnh (hoặc chuẩn bị tranh và
treo lên bảng), yêu cầu HS dự đoán sáng chế đã làm thay đổi
và phát triển công nghệ như thế nào.
– GV chốt kiến thức: ''Như các em vừa tìm hiểu, các sáng
chế sẽ góp phần tạo ra sản phẩm mới, cải tiến sản phẩm,
thúc đẩy sự phát triển của công nghệ, giúp đời sống con
người tiện nghi và văn minh hơn.''
3. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu
HS củng cố lại những kiến thức ở hoạt động khám phá.
b) Tổ chức thực hiện
– GV chuẩn bị 1 bảng phụ/giấy cỡ A1 hoặc A0 đã vẽ sẵn
– HS nhận giấy và thực hiện
hình cái cây không có lá và phát cho mỗi HS 1 mảnh giấy
yêu cầu.
hình lá cây.
– GV yêu cầu HS sẽ viết 1 sáng chế mà em biết và công
dụng của chúng trong đời sống trên mảnh giấy hình chiếc lá. – 2 – 3 HS được lên trình bày
(Ví dụ: bút chì – dùng để viết, lưu trữ thông tin). Sau đó các hiểu biết của mình.
em sẽ đính mảnh giấy vừa ghi lên bảng phụ hoặc giấy và
treo lên để cả lớp cùng xem.
– GV tổng hợp câu trả lời của HS và nhận xét, tuyên dương
4. Hoạt động 4. Vận dụng (5 phút)
a) Mục tiêu
HS vận dụng các kiến thức vừa học về vai trò của sáng chế trong đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
– GV dặn dò và hướng dẫn HS tìm hiểu, thiết kế poster cải
– HS theo dõi và ghi chép vào
tiến một sáng chế mà em yêu thích và trình bày đơn giản ra vở để về nhà thực hiện
giấy A5 theo một số gợi ý sau:
+ Tên sáng chế.
+ Nhà sáng chế phát minh sáng chế đó. + Công dụng của
sáng chế đó.
+ Ý tưởng cải tiến sáng chế (ưu điểm/điểm mới của sáng
chế đó).
+ Hình vẽ minh hoạ đơn giản. …
– Hình thức đánh giá: Trong hoạt động khởi đầu của tiết thứ
hai, GV cho HS treo các poster đã thiết kế lên xung quanh
lớp học và tiến hành bình chọn ra ý tưởng cải tiến được yêu
thích nhất.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Tuần 4
Ngày dạy: …/…/20…
NHÀ SÁNG CHẾ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
HS tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài người.
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
– Nhận thức công nghệ: Tóm tắt được thông tin về một số nhà sáng chế nổi bật trong lịch sử loài
người.
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS được khuyến khích tìm hiểu về thông tin các nhà sáng chế khác
trong lịch sử loài người.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS trả lời, tương tác với GV để lĩnh hội tri thức và biết phối
hợp, làm việc với bạn bè để giải quyết các nhiệm vụ nhóm được giao trong tiết học.
3. Phẩm chất
Phẩm chất trách nhiệm: Có ý thức tôn trọng các nhà sáng chế, trân trọng các sáng chế mà họ
đóng góp cho xã hội.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Máy chiếu, loa, micro.
– Bản PPT trình chiếu.
– Phiếu học tập
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút) a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập, HS nhận thức đầy đủ về vấn đề cần giải quyết và ý nghĩa của tiết học thứ
hai trong bài ''Nhà sáng chế'' lẫn mục tiêu cần đạt được.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giải thích luật chơi của trò chơi khởi động: GV – HS lắng nghe GV.
sẽ đưa chai nước cho một HS bất kì trong lớp và bật
nhạc, khi tiếng nhạc vang lên, HS sẽ lập tức truyền
chai nước ấy cho một HS khác kế bên (có thể là ở
bên cạnh hoặc ở trên/dưới). Cứ thực hiện như thế cho
đến khi không còn tiếng nhạc, HS nào giữ chai nước
sẽ phải đứng lên kể tên 2 sángchếcótrong cuộc sống
mà em biết.
– GV tiến hành tổ chức trò chơi.
– Sau khi có 4 – 5 HS đứng lên kể tên các sáng chế,
GV sẽ hỏi HS: “Vậy các em có biết ai là người làm ra – HS tham gia trò chơi.
các sáng chế ấy không?''
– HS đồng thanh trả lời: ''Là nhà sáng
– GV dẫn dắt vào bài học: ''Đúng rồi, các nhà sáng
chế ạ!''
chế là người tạo ra các sáng chế, giúp cho cuộc sống – HS lắng nghe.
chúng ta tiện nghi và văn minh hơn. Để biết thông tin
về một số nhà sáng tiêu biểu trong lịch sử, cả lớp
chúng mình sẽ đến với bài học ngày hôm nay nhé!''
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (25 phút)
a) Mục tiêu
HS tìm hiểu được các thông tin cơ bản về một số nhà sáng chế tiêu biểu.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động khám phá 1 (5 phút)
– GV chiếu ảnh các nhà sáng chế và sáng chế của họ
trên màn chiếu (hoặc chuẩn bị thẻ tên/ảnh để đính
trên bảng).
– HS theo dõi.
– 5 – 6 HS giơ tay lên bảng nối (có thể
đúng hoặc sai).
– HS nhận phiếu và hoàn thiện phần
được phân công.
– HS đối chiếu bài mình với bài bạn
trình bày, chữa bài vào phiếu học tập
của mình.
– GV sẽ mời HS giơ tay phát biểu để nối tên các nhà
sáng chế với sáng chế của họ.
Kết quả:
Giêm Oát (1736 – 1819) – Động cơ hơi nước được
cấp bằng sáng chế 1784.
Các Ben (1844 – 1929) – Ô tô được cấp bằng sáng
chế năm 1886.
A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo (1847 – 1922) – Điện
thoại được cấp bằng sáng chế năm 1876.
Tô-mát Ê-đi-xơn (1847 – 1931) – Bóng đèn sợi đốt
được cấp bằng sáng chế năm 1879.
Hoạt động khám phá 2 (15 phút)
– GV phát phiếu học tập cho HS (đủ tiểu sử của cả 4
nhà sáng chế) và phân công HS trong mỗi tổ sẽ hoàn
thành tiểu sử của 1 nhà sáng chế trong 5 phút (ví dụ:
tổ 1 – Giêm Oát, tổ 2 – Tô-mát Ê-đi-xơn, tổ 3 – Alếch-xan-đơ Gra-ham-beo, tổ 4 – Các Ben).
– Hết 5 phút, GV mời mỗi tổ 1 bạn đại diện lên trình
bày kết quả, mỗi HS sẽ có 2 phút để trình bày. Những
bạn giơ tay xung phong lên bảng trình bày sẽ được 1
bông hoa điểm tốt.
Kết quả:
– HS lắng nghe và hoàn thiện phiếu
học tập.
– HS chấm chéo bài cho bạn cùng
bàn.
Hoạt động khám phá 3 (5 phút)
– GV dẫn dắt: ''Vậy là vừa rồi chúng mình vừa được
học về 4 nhà sáng chế tiêu biểu lần lượt là Giêm Oát,
Tô-Mát Ê-đi-xơn, A-lếch-xan-đơ Gra-ham Beo và
Các Ben. Để kiểm tra xem các em có thể ghi nhớ
được chính xác các sáng chế tiêu biểu với năm họ
được cấp bằng sáng chế hay không thì chúng mình
hãy nhanh chóng hoàn thiện bài tập số 2 ở trong
phiếu học tập nhé!''
– GV cho HS thời gian là 3 phút để hoàn thiện bài
tập. Hết thời gian làm bài, GV yêu cầu HS đổi phiếu
học tập cho bạn cùng bàn để chấm chéo. GV cho hiện
kết quả bài tập trên màn chiếu/trên bảng.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (5 phút)
a) Mục tiêu
HS vận dụng các kiến thức vừa học để tìm hiểu về một nhà sáng chế tiêu biểu trong lịch sử.
b) Tổ chức thực hiện
– GV giao nhiệm vụ cho HS: Viết 1 đoạn văn giới
– HS lắng nghe và thực hiện.
thiệu hoặc vẽ sơ đồ tư duy về nhà sáng chế mà em
yêu thích. Dựa trên các gợi ý sau:
+ Họ và tên.
+ Năm sinh – năm mất. + Nghề nghiệp.
+ Quốc tịch.
+ Quá trình sáng chế.
+ Sáng chế tiêu biểu (ảnh hưởng của nó tới đời sống
và sự phát triển của công nghệ).
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Tuần 5
Ngày dạy: …/…/20…
TÌM HIỂU THIẾT KẾ (Tiết 1)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết kế; thiết kế là một quá trình
sáng tạo.
– Kể được tên các công việc chính khi thiết kế.
2. Năng lực
– Năng lực công nghệ:
Năng lực thiết kế kĩ thuật: HS nhận thức được muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải thiết
kế; thiết kế là quá trình sáng tạo.
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình; HS
tự làm được những việc của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công; HS có khả năng giao tiếp, bày tỏ ý
kiến khi làm việc nhóm để hoàn thành các nhiệm vụ được giao bởi GV.
3. Phẩm chất
– Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài
để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
– Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt
nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC – Máy tính, máy chiếu, – SGK
– Bảng con, thẻ tên hoạt động, giấy A4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
Hoạt động của HS
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức trò chơi “Chín người, mười ý”
Luật chơi:
– GV đưa ra yêu cầu:
– HS lắng nghe và tham gia trò chơi.
+ Hãy vẽ 1 bức tranh gồm có các hình sau:
– HS tìm nhóm cùng ý tưởng.
một hình vuông, một hình tam giác, một hình
chữ nhật, hình tròn, sáu đường thẳng.
+ Sau 3 phút, HS đi tìm những bạn có bức
tranh giống ý tưởng của mình và đứng thành
nhóm
+ GV mời đại diện các nhóm mô tả về ý
– Đại diện nhóm mô tả về ý nghĩa bức tranh
tưởng bức tranh của nhóm mình.
của nhóm mình.
– GV nhận xét và dẫn dắt vào bài: Mỗi bức
– HS lắng nghe, ghi tên bài vào vở.
tranh của các em đều được vẽ lên bằng những
hình cơ bản giống nhau nhưng với những ý
tưởng khác nhau lại tạo ra những bức tranh có
ý nghĩa khác nhau, rất đa dạng và phong phú.
Đó chính là hoạt động thiết kế. Ngày hôm
nay, lớp chúng mình sẽ cùng nhau đến với bài
học “Tìm hiểu thiết kế”.
2. Hoạt động 2. Hình thành kiến thức mới (20 phút)
a) Mục tiêu
HS nhận thức được về tầm quan trọng và tính sáng tạo của thiết kế trong cuộc sống.
b) Tổ chức thực hiện
Hoạt động khám phá 1 (15 phút)
– HS lắng nghe và thực hiện nhiệm vụ.
– GV tổ chức cho HS làm việc theo 4 nhóm.
Mỗi nhóm quan sát 1 bức tranh trong Hình 1 – Các nhóm ghi nội dung thảo luận ra giấy A4
(SGK trang 14) và mô tả về nội dung của bức và ghi tên hoạt động trong tranh của nhóm
mình vào bảng con.
tranh. Sau đó, nhóm ghi tên hoạt động của
– Đại diện nhóm lên trình bày kết quả làm
nhân vật trong bức tranh vào bảng con.
– GV mời đại diện các nhóm lên trình bày kết việc của nhóm mình
quả làm việc của nhóm mình.
– GV nhận xét câu trả lời của các nhóm và
chốt đáp án:
– Các nhóm khác lắng nghe và nhận xét, bổ
+ H1.a: Sản xuất
sung bài làm của nhóm bạn (nếu có).
+ H1.b: Vận hành, sử dụng + H1.c: Thiết kế
+ H1.d: Bảo dưỡng, sửa chữa
– GV yêu cầu đại diện 4 nhóm thảo luận
nhanh với nhau để xác định vị trí đứng của
mình theo thứ tự các bước tạo ra sản phẩm
công nghệ.
– GV nhận xét các ý kiến của HS và chốt:
Muốn tạo ra sản phẩm công nghệ cần phải bắt
đầu từ việc thiết kế sản phẩm.
– Đại diện các nhóm lắng nghe và thảo luận.
Hoạt động khám phá 2 (5 phút)
Sau đó xếp thành một hàng ngang theo số thứ
– GV yêu cầu các HS làm việc theo nhóm 2
tự 1, 2, 3, 4 mà GV đã ghi trên bảng.
bạn cùng bàn, quan sát Hình 2 (trang 15
– HS dưới lớp nhận xét vị trí đứng của 4 bạn
SGK) và trả lời các câu hỏi.
trên bảng (đó cũng chính là thứ tự các bước
+ Hãy nêu sự khác nhau về kiểu dáng, màu
để tạo ra sản phẩm công nghệ).
sắc của những chiếc đồng hồ trong Hình 2.
+ Hoạt động nào tạo nên sự khác nhau của
những sản phẩm đó?
– GV mời một vài nhóm đôi phát biểu kết quả – Các cùng nhau hỏi đáp và thảo luận trả lời
thảo luận của nhóm mình.
các câu hỏi trong SGK.
– GV nhận xét và chốt: Thiết kế là quá trình
sáng tạo để tạo ra sản phẩm đáp ứng tốt hơn
nhu cầu của con người.
3. Hoạt động 3. Luyện tập (10 phút)
a) Mục tiêu
Luyện tập, khắc sâu kiến thức vừa học về thiết kế trong đời sống.
b) Tổ chức thực hiện
– GV tổ chức cho HS hoạt động nhóm 6, mỗi – HS lắng nghe và tham gia hoạt động nhóm.
nhóm tìm những sản phẩm công nghệ trong
lớp có cùng mục đích sử dụng. HS so sánh
– Đại diện các nhóm trình bày kết quả làm
thiết kế của các sản phẩm công nghệ cùng
nhóm với nhau và giải thích vì sao có sự khác việc nhóm.
– HS lắng nghe và nhận xét, bổ sung ý kiến
nhau đó.
cho nhóm bạn (nếu có).
– VD: ghế HS và ghế GV, cốc uống nước và
bình nước, bàn và bàn GV, thước kẻ HS và
thước chỉ bảng của GV,…
– GV nhận xét và tuyên dương các các nhóm/
HS tích cực.
GV nhận xét tiết học và dặn dò HS chuẩn bị cho tiết sau.
IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
.............................................................................................................................................................................
Tuần 6
Ngày dạy: …/…/20…
TÌM HIỂU THIẾT KẾ (Tiết 2)
I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT
1. Kiến thức
– Kể được tên các công việc chính khi thiết kế.
– Vẽ phác thảo, nêu được ý tưởng thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.
2. Kĩ năng
– Năng lực công nghệ:
+ Năng lực thiết kế kĩ thuật: HS kể tên được các công việc chính khi thiết kế.
+ Năng lực giao tiếp công nghệ: HS phác thảo bằng hình vẽ cho người khác hiểu được ý tưởng
thiết kế một sản phẩm công nghệ đơn giản.
– Năng lực chung:
+ Năng lực tự chủ, tự học: HS tự tìm hiểu bài và tự nhận xét được kết quả học tập của mình; HS
tự làm được những việc của mình theo sự phân công, hướng dẫn.
+ Năng lực giao tiếp và hợp tác: HS hiểu được nhiệm vụ của nhóm và trách nhiệm, hoạt động
của bản thân trong nhóm sau khi được hướng dẫn, phân công; HS có khả năng giao tiếp, bày tỏ ý
kiến khi làm việc nhóm để hoàn thành các bài tập được giao bởi GV.
+ Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Dựa trên hiểu biết đã có, HS hình thành và phác thảo
được ý tưởng về sản phẩm công nghệ đơn giản.
3. Phẩm chất
– Phẩm chất chăm chỉ: HS chuẩn bị bài trước khi đến lớp, hăng say tìm tòi kiến thức bên ngoài
để mở rộng hiểu biết và thường xuyên xem lại kiến thức bài cũ.
– Phẩm chất trách nhiệm: Hoàn thành các nhiệm vụ tự học cá nhân, nắm được và thực hiện tốt
nhiệm vụ khi làm việc nhóm.
II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
– Máy tính, máy chiếu. SGK. Thẻ từ trắng, giấy A4.
III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của GV
1. Hoạt động 1. Mở đầu (5 phút)
Hoạt động của HS
a) Mục tiêu
Tạo tâm thế học tập; kích thích sự hứng thú, vui vẻ và liên hệ vào bài học.
b) Tổ chức thực hiện
– GV chuẩn bị slide trò chơi “Ô cửa bí mật”, mỗi ô – HS lắng nghe và tham gia trò chơi.
cửa là hình ảnh của 1 sản phẩm công nghệ: bút chì,
bút lông, bút mực, bút bi, bút dạ, bút sáp.
– GV tổ chức cho HS chơi như sau:
+ GV quay vòng quay may mắn (có thể làm trên
trang web https://wheelofnames.com hoặc GV tự
– HS lắng nghe câu hỏi và trả lời.
làm vòng quay bằng bìa thủ công) để chọn tên HS
tham gia chơi.
– Các bạn khác nhận xét và bổ sung câu
+ Mỗi HS chọn 1 ô cửa bí mật để mở hình ảnh của
trả lời của bạn (nếu có).
sản phẩm công n...
 






Các ý kiến mới nhất